Law | Ritsumeikan University | JPSS, trang chuyên về thông tin du học Nhật Bản

Law | Ritsumeikan University | JPSS, trang chuyên về thông tin du học Nhật Bản

facebooktwitter
Với chức năng "Chiêu mộ", bạn sẽ có cơ hội lấy học bổng khi đậu đại học.

> > > Law

Dành cho các bạn đang có dự định du học trường Ritsumeikan University. JAPAN STUDY SUPPORT là trang thông tin về du học Nhật Bản dành cho du học sinh nước ngoài, được đồng vận hành bởi Hiệp hội Asia Gakusei Bunka và Công ty cổ phần Benesse Corporation. Trang này đăng các thông tin Ngành Community and Regional Policy Studies Major (CRPS)hoặcNgành Global Studies Major (GS)hoặcNgành The Information Systems Science and Engineering Course (ISSE)hoặcNgành American University - Ritsumeikan University Joint Degree Program (JDP)hoặcNgành Global Liberal ArtshoặcNgành LawhoặcNgành EconomicshoặcNgành Business AdministrationhoặcNgành Social ScienceshoặcNgành LettershoặcNgành Science and EngineeringhoặcNgành International RelationshoặcNgành Policy SciencehoặcNgành Information Science & EngineeringhoặcNgành Life ScienceshoặcNgành Image Arts and ScienceshoặcNgành Pharmaceutical ScienceshoặcNgành Sport and Health SciencehoặcNgành Comprehensive PsychologyhoặcNgành Gastronomy Management của Ritsumeikan University cũng như thông tin chi tiết về từng ngành học, nên nếu bạn đang tìm hiểu thông tin du học liên quan tới Ritsumeikan University thì hãy sử dụng trang web này.Ngoài ra còn có cả thông tin của khoảng 1.300 trường đại học, cao học, trường đại học ngắn hạn, trường chuyên môn đang tiếp nhận du học sinh.

Đại học Kyoto, Osaka, Shiga  / Tư lập

立命館大学 | Ritsumeikan University

Download tài liệu giới thiệu trường đại học

Law

  • Mục thông tin tuyển sinh
Code bưu điện 603-8577
Địa chỉ liên hệ 56-1 Toji-in Kitamachi, Kita-ku, Kyoto-shi, Kyoto
Bộ phận liên hệ International Admission Office
Điện thoại 075-465-8162
Fax 075-465-8281
Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh
Số lượng tuyển sinh 16người (Niên khóa 2020)
Số người thi tuyển 150người (Niên khóa 2019)
Số người trúng tuyển 36người (Niên khóa 2019)
Tổng số du học sinh của trường (visa du học) 48người (Niên khóa 2019)
Tiền đăng ký dự thi 35,000 Yên (Niên khóa 2020)
Tiền nhập học 200,000 Yên (Niên khóa 2020)
Tiền học phí / năm 971,800 Yên (Niên khóa 2020)
Các khoản chi phí khác 30,000 Yên (Niên khóa 2020)
Đơn xin gia hạn nộp phí hoặc hoàn phí Không thể được
Khoa Law
Thời gian phát hồ sơ tuyển sinh Hạ tuần tháng 6
Đề thi tuyển sinh cũ Không có đề thi cũ
Thời gian nhập học (Đợt mùa xuân) Nhập học tháng 4 năm 2020
Phân loại hồ sơ Kỳ trước
Ngày bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 19 tháng 8 năm 2019
Ngày kết thúc nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 28 tháng 8 năm 2019
Ngày thi tuyển Ngày 6 tháng 10 năm 2019
Ngày công bố kết quả thi tuyển Ngày 30 tháng 10 năm 2019
Hạn nhận hồ sơ nhập học Ngày 13 tháng 11 năm 2019(Hạn nộp hồ sơ đợt một) Ngày 24 tháng 3 năm 2020(Hạn nộp hồ sơ đợt hai)
Thủ tục trước khi sang Nhật - Nộp hồ sơ trực tiếp từ nước ngoài Có thể được
Môn thi tuyển riêng của trường đại học Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn
Thi Du học Nhật Bản - Môn chỉ định 'Japan and the World' or 'Mathematics (course 1 or 2)', Japanese 280 points or higher, Japanese writing 35 points or higher.
Thi Du học Nhật Bản - Ngôn ngữ đăng ký hồ sơ Có thể thi bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh
Thi Du học Nhật Bản - Các kỳ thi tham khảo Kỳ thi sau tháng 11 năm 2018
Thi tiếng Anh Không bắt buộc
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật Không cần
Ghi chú (1) Applicants who possess non-Japanese nationality
(2) Applicants who meet one of the criteria [1] through [6] below and have been enrolled in elementary schools, junior high schools, high schools, or secondary education schools as defined by the School Education Act of Japan for a cumulative total of no more than 3 years.*
* Enrollment at international schools in Japan and overseas Japanese schools recognized by the Minister of the Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology (MEXT) is considered equivalent to enrollment in an elementary school, junior high school, high school, or secondary education school as defined by the School Education Act of Japan for the purposes of these eligibility guidelines.
[1] Individuals who have, outside of Japan, completed (or expect to complete by March 31, 2020) a standard 12-year school education course curriculum or an equivalent curriculum as designated by the Minister of MEXT. Students who expect to graduate in March 2020 from a high school or secondary education school as defined by the School Education Act of Japan, but will not have been enrolled in elementary schools, junior high schools, high schools, or secondary education schools as defined by the School Education Act of Japan for a cumulative total of more than 3 years are also eligible.
[2] Individuals who have completed (or expect to complete by March 31, 2020) an educational program outside of Japan equivalent to high school which has been approved by the Minister of MEXT.
[3] Individuals designated by the Minister of MEXT (possessing or expecting to possess by March 31, 2020 a qualification of the International Baccalaureate Diploma, Abitur, Baccalaureate, or GCE A-Level that is recognized by universities outside of Japan as an entrance qualification).
[4] Individuals who have passed or expect to pass by March 31, 2020 the High School Equivalency Exam (including the formerly-administered University Entrance Qualification Exam) in accordance with its administration rules AND will have reached 18 years of age by March 31, 2020.
[5] Individuals who have completed or expect to complete by March 31, 2020 a 12-year course curriculum at an educational institution
accredited by an international accrediting organization (WASC, CIS or ACSI).
[6] Individuals who have been recognized, through an individual screening review by Ritsumeikan University, as having an academic ability equivalent to or greater than that of a person who has graduated from high school AND will have reached 18 years of age by March 31, 2020.
* Regarding [6] above, Korean senior schools (Chosen Kokyu Gakko) have been approved by Ritsumeikan University for submissions of applications.
For meeting criteria [6] above, individuals must request Ritsumeikan University to consider their personal academic history to determine whether they can apply. For the documentation required and the application period for making such requests, contact the Admissions Office.
(Notes) A. When an individual's course of studies totals less than 12 years, they must have completed (or expect to complete by March 31, 2020) a "preparatory educational course for enrollment in a Japanese university" as designated by the Minister of MEXT.
B. Individuals who have completed a course of studies of less than 12 years and have not completed the abovementioned preparatory education may still fulfill these requirements if they are from a country or school type designated by the Minister of MEXT.
C. Individuals who have skipped grades or otherwise completed a 12-year course in less than 12 years can fulfill these requirements if at the end of their educational course they have officially completed the equivalent of at least 12 years of education.
(3) Individuals who have earned sufficient scores on the Examination for Japanese University Admission for International Students (EJU) administered by the Japan Student Services Organization in subjects as set by each university college, in the following exam periods.
<The first half> 2018 2nd Session (held in November), or 2019 1st Session (held in June)
Thời gian nhập học (Đợt mùa xuân) Nhập học tháng 4 năm 2020
Phân loại hồ sơ Kỳ sau
Ngày bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 11 tháng 11 năm 2019
Ngày kết thúc nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 22 tháng 11 năm 2019
Ngày thi tuyển Ngày 13 tháng 1 năm 2020
Ngày công bố kết quả thi tuyển Ngày 30 tháng 1 năm 2020
Hạn nhận hồ sơ nhập học Ngày 13 tháng 2 năm 2020(Hạn nộp hồ sơ đợt một) Ngày 24 tháng 3 năm 2020(Hạn nộp hồ sơ đợt hai)
Thủ tục trước khi sang Nhật - Nộp hồ sơ trực tiếp từ nước ngoài Có thể được
Môn thi tuyển riêng của trường đại học Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn
Thi Du học Nhật Bản - Môn chỉ định 'Japan and the World' or 'Mathematics (course 1 or 2)', Japanese 280 points or higher, Japanese writing 35 points or higher.
Thi Du học Nhật Bản - Ngôn ngữ đăng ký hồ sơ Có thể thi bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh
Thi Du học Nhật Bản - Các kỳ thi tham khảo Kỳ thi sau tháng 6 năm 2019
Thi tiếng Anh Không bắt buộc
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật Không cần
Ghi chú (1) Applicants who possess non-Japanese nationality
(2) Applicants who meet one of the criteria [1] through [6] below and have been enrolled in elementary schools, junior high schools, high schools, or secondary education schools as defined by the School Education Act of Japan for a cumulative total of no more than 3 years.*
* Enrollment at international schools in Japan and overseas Japanese schools recognized by the Minister of the Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology (MEXT) is considered equivalent to enrollment in an elementary school, junior high school, high school, or secondary education school as defined by the School Education Act of Japan for the purposes of these eligibility guidelines.
[1] Individuals who have, outside of Japan, completed (or expect to complete by March 31, 2020) a standard 12-year school education course curriculum or an equivalent curriculum as designated by the Minister of MEXT. Students who expect to graduate in March 2020 from a high school or secondary education school as defined by the School Education Act of Japan, but will not have been enrolled in elementary schools, junior high schools, high schools, or secondary education schools as defined by the School Education Act of Japan for a cumulative total of more than 3 years are also eligible.
[2] Individuals who have completed (or expect to complete by March 31, 2020) an educational program outside of Japan equivalent to high school which has been approved by the Minister of MEXT.
[3] Individuals designated by the Minister of MEXT (possessing or expecting to possess by March 31, 2020 a qualification of the International Baccalaureate Diploma, Abitur, Baccalaureate, or GCE A-Level that is recognized by universities outside of Japan as an entrance qualification).
[4] Individuals who have passed or expect to pass by March 31, 2020 the High School Equivalency Exam (including the formerly-administered University Entrance Qualification Exam) in accordance with its administration rules AND will have reached 18 years of age by March 31, 2020.
[5] Individuals who have completed or expect to complete by March 31, 2020 a 12-year course curriculum at an educational institution
accredited by an international accrediting organization (WASC, CIS or ACSI).
[6] Individuals who have been recognized, through an individual screening review by Ritsumeikan University, as having an academic ability equivalent to or greater than that of a person who has graduated from high school AND will have reached 18 years of age by March 31, 2020.
* Regarding [6] above, Korean senior schools (Chosen Kokyu Gakko) have been approved by Ritsumeikan University for submissions of applications.
For meeting criteria [6] above, individuals must request Ritsumeikan University to consider their personal academic history to determine whether they can apply. For the documentation required and the application period for making such requests, contact the Admissions Office.
(Notes) A. When an individual's course of studies totals less than 12 years, they must have completed (or expect to complete by March 31, 2020) a "preparatory educational course for enrollment in a Japanese university" as designated by the Minister of MEXT.
B. Individuals who have completed a course of studies of less than 12 years and have not completed the abovementioned preparatory education may still fulfill these requirements if they are from a country or school type designated by the Minister of MEXT.
C. Individuals who have skipped grades or otherwise completed a 12-year course in less than 12 years can fulfill these requirements if at the end of their educational course they have officially completed the equivalent of at least 12 years of education.
(3) Individuals who have earned sufficient scores on the Examination for Japanese University Admission for International Students (EJU) administered by the Japan Student Services Organization in subjects as set by each university college, in the following exam periods.
<The second half> 2019 1st Session (held in June), or 2019 2nd Session (held in November)

Ngày cập nhập thông tin gần nhất: Ngày 09 tháng 07 năm 2019

Danh sách các trường đã xem gần đây

Danh sách các trường đã xem gần đây

Tìm kiếm trường học