Trang thông tin về du học đại học,cao học tại Nhật JPSS > Tìm nơi du học từ Osaka Đại học ngắn hạn > Osaka Tokiwakai Junior College > Early Childhood Education
Được đồng vận hành bởi Hiệp hội Asia Gakusei Bunka và Công ty cổ phần Benesse Corporation, JAPAN STUDY SUPPORT đăng tải các thông tin của khoảng 1.300 trường đại học, cao học, trường đại học ngắn hạn, trường chuyên môn đang tiếp nhận du học sinh.
Tại đây có đăng các thông tin chi tiết về Osaka Tokiwakai Junior College, và thông tin cần thiết dành cho du học sinh, như là về các Ngành Early Childhood Education, thông tin về từng ngành học, thông tin liên quan đến thi tuyển như số lượng tuyển sinh, số lượng trúng tuyển, cở sở trang thiết bị, hướng dẫn địa điểm v.v...
Osaka / Tư lập
| Code bưu điện | 547-0031 |
|---|---|
| Địa chỉ liên hệ | 4-6-7 Hirano-minami, Hirano-ku, Osaka-shi, Osaka |
| Bộ phận liên hệ | General Affairs Division |
| Điện thoại | 06-6709-3170 |
| Fax | 06-6709-2201 |
| Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh | Thi và xét tuyển đồng tiêu chuẩn với người Nhật |
| Số lượng tuyển sinh | Một vài người |
| Số người thi tuyển | 0người |
| Số người trúng tuyển | 0người |
| Tổng số du học sinh của trường (visa du học) | 0người (Niên khóa 2025) |
| Số du học sinh tư phí của trường | 0người (Niên khóa 2025) |
| Tiền đăng ký dự thi | 30,000 Yên (Niên khóa 2026) |
| Tiền nhập học | 250,000 Yên (Niên khóa 2026) |
| Tiền học phí / năm | 1,140,000 Yên (Niên khóa 2026) |
| Các khoản chi phí khác | 41,000 Yên (Niên khóa 2026) |
| Đơn xin gia hạn nộp phí hoặc hoàn phí | Trao đổi thêm |
| Ghi chú | The amounts listed represent the total payment required for the first year of the two-year course. The tuition fee of 1,140,000 yen consists of 790,000 yen for tuition and 350,000 yen for educational and facility enhancement fees. |
| Khoa | Early Childhood Education |
| Thời gian phát hồ sơ tuyển sinh | Cần liên hệ |
| Thời gian nhập học (Đợt mùa xuân) | Nhập học tháng 4 năm 2026 |
| Phân loại hồ sơ | General Admission (First Term) |
| Ngày bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh | Ngày 13 tháng 1 năm 2026 |
| Ngày kết thúc nhận hồ sơ tuyển sinh | Ngày 26 tháng 1 năm 2026 |
| Ngày thi tuyển | Ngày 1 tháng 2 năm 2026 |
| Ngày công bố kết quả thi tuyển | Ngày 6 tháng 2 năm 2026 |
| Hạn nhận hồ sơ nhập học | Ngày 20 tháng 2 năm 2026 |
| Thủ tục trước khi sang Nhật - Nộp hồ sơ trực tiếp từ nước ngoài | Không thể được |
| Thủ tục trước khi sang Nhật - Sang Nhật để dự thi | Cần |
| Môn thi tuyển riêng của trường đại học | Tiếng Nhật, Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn |
| Ghi chú | (1) Those who are enrolled in a Japanese language school and possess a resident status under the Immigration Control and Refugee Recognition Act that does not interfere with university admission, as well as those who can obtain a student visa upon admission to university. (2) Those who, in principle, can secure two reliable guarantors who can take full responsibility for tuition fees, living expenses, and all other guarantees during their study period (one of whom must reside in Japan). However, if only one guarantor can be obtained, documents proving the ability to cover tuition and living expenses must be submitted. (3) Since lectures at this university are conducted in Japanese, applicants must have Japanese language proficiency sufficient to attend classes without difficulty (equivalent to the Japanese-Language Proficiency Test N1 (formerly Level 1)) and the ability to submit reports in Japanese. |
| Thời gian nhập học (Đợt mùa xuân) | Nhập học tháng 4 năm 2026 |
| Phân loại hồ sơ | General Admission (Second Term) |
| Ngày bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh | Ngày 17 tháng 2 năm 2026 |
| Ngày kết thúc nhận hồ sơ tuyển sinh | Ngày 27 tháng 2 năm 2026 |
| Ngày thi tuyển | Ngày 5 tháng 3 năm 2026 |
| Ngày công bố kết quả thi tuyển | Ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
| Hạn nhận hồ sơ nhập học | Ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
| Thủ tục trước khi sang Nhật - Nộp hồ sơ trực tiếp từ nước ngoài | Không thể được |
| Thủ tục trước khi sang Nhật - Sang Nhật để dự thi | Cần |
| Môn thi tuyển riêng của trường đại học | Tiếng Nhật, Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn |
| Ghi chú | (1) Those who are enrolled in a Japanese language school and possess a resident status under the Immigration Control and Refugee Recognition Act that does not interfere with university admission, as well as those who can obtain a student visa upon admission to university. (2) Those who, in principle, can secure two reliable guarantors who can take full responsibility for tuition fees, living expenses, and all other guarantees during their study period (one of whom must reside in Japan). However, if only one guarantor can be obtained, documents proving the ability to cover tuition and living expenses must be submitted. (3) Since lectures at this university are conducted in Japanese, applicants must have Japanese language proficiency sufficient to attend classes without difficulty (equivalent to the Japanese-Language Proficiency Test N1 (formerly Level 1)) and the ability to submit reports in Japanese. |
Ngày cập nhập thông tin gần nhất: Ngày 06 tháng 11 năm 2025