Science and Engineering | Ritsumeikan University | JPSS, trang chuyên về thông tin du học Nhật Bản

> > > Science and Engineering

Dành cho các bạn đang có dự định du học trường Ritsumeikan University. JAPAN STUDY SUPPORT là trang thông tin về du học Nhật Bản dành cho du học sinh nước ngoài, được đồng vận hành bởi Hiệp hội Asia Gakusei Bunka và Công ty cổ phần Benesse Corporation. Trang này đăng các thông tin Ngành Community and Regional Policy Studies Major(CRPS)hoặcNgành Global Studies Major(GS)hoặcNgành The Information Systems Science and Engineering Course (ISSE)hoặcNgành LawhoặcNgành EconomicshoặcNgành Business AdministrationhoặcNgành Social ScienceshoặcNgành LettershoặcNgành Science and EngineeringhoặcNgành International RelationshoặcNgành Policy SciencehoặcNgành Information Science & EngineeringhoặcNgành Life ScienceshoặcNgành Image Arts and ScienceshoặcNgành Pharmaceutical ScienceshoặcNgành Sport and Health SciencehoặcNgành Comprehensive Psychology của Ritsumeikan University cũng như thông tin chi tiết về từng ngành học, nên nếu bạn đang tìm hiểu thông tin du học liên quan tới Ritsumeikan University thì hãy sử dụng trang web này.Ngoài ra còn có cả thông tin của khoảng 1.300 trường đại học, cao học, trường đại học ngắn hạn, trường chuyên môn đang tiếp nhận du học sinh.

Đại học / Kyoto, Osaka, Shiga / Tư lập

立命館大学 | Ritsumeikan University

Download tài liệu giới thiệu trường đại học

Create new values, collaborating with people in the world.

Founded as a private academy in 1869, Ritsumeikan University (RU) boasts 14 colleges and 20 graduate schools across 4 campuses in Kyoto, Shiga and Osaka.
RU has actively promoted research collaboration with industry and has made significant contributions to society both nationally and globally through various academic projects.
Ritsumeikan University was selected in 2014 as one of 37 universities for the highly competitive "Top Global University Project" by Japan's Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology (MEXT).

We provide English-medium undergraduate degree programs.
We will launch a brand-new program of Information Science and Engineering from April 2017.

【Community and Regional Policy Studies Major(CRPS)】
http://en.ritsumei.ac.jp/ps/

【Global Studies Major(GS)】
http://en.ritsumei.ac.jp/ir/gs/

【Information Science Systems and Engineering Course(ISSE】
http://en.ritsumei.ac.jp/ise/pr/

Click to find out further information on admissions of these programs from here.
http://en.ritsumei.ac.jp/e-ug/

Science and Engineering

  • Mục thông tin tuyển sinh
Code bưu điện 603-8577
Địa chỉ liên hệ 56-1 Toji-in Kitamachi, Kita-ku, Kyoto
Bộ phận liên hệ International Admission Office
Điện thoại 075-465-8162
Fax 075-465-8155
Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh
Số lượng tuyển sinh 26người (Niên khóa 2017)
Số người thi tuyển 53người (Niên khóa 2016)
Số người trúng tuyển 35người (Niên khóa 2016)
Số du học sinh tư phí của trường 81người (Niên khóa 2016)
Tiền đăng ký dự thi 35,000 Yên (Niên khóa 2017)
Tiền nhập học 300,000 Yên (Niên khóa 2017)
Tiền học phí / năm 1,384,600 Yên (Niên khóa 2017)
Các khoản chi phí khác 23,000 Yên (Niên khóa 2017)
Đơn xin gia hạn nộp phí hoặc hoàn phí Không thể được
Ghi chú Department of Science & Mathmatics
Tuition Fee: 1,3286,000 yen
"Other Expenses": 23,000 yen

Khoa Science & Mathmatics, Physics, Electricity & Electrics, Electronic Information, Mechanical Engineering, Robotics, Urban System Engineering, Environmental System Engineering, Urban Architecture System Engineering
Thời gian phát hồ sơ tuyển sinh Hạ tuần tháng 6
Đề thi tuyển sinh cũ Không có đề thi cũ
Thời gian nhập học (Đợt mùa xuân) Nhập học tháng 4 năm 2017
Phân loại hồ sơ Kỳ trước
Ngày bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 15 tháng 9 năm 2016
Ngày kết thúc nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 23 tháng 9 năm 2016
Ngày thi tuyển Ngày 29 tháng 10 năm 2016
Ngày công bố kết quả thi tuyển Ngày 18 tháng 11 năm 2016
Hạn nhận hồ sơ nhập học Ngày 2 tháng 12 năm 2016(Hạn nộp hồ sơ đợt một) Ngày 24 tháng 3 năm 2017(Hạn nộp hồ sơ đợt hai)
Thủ tục trước khi sang Nhật - Nộp hồ sơ trực tiếp từ nước ngoài Có thể được
Môn thi tuyển riêng của trường đại học Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn
Thi Du học Nhật Bản - Môn chỉ định Tiếng Nhật, Toán 2, Vật lý, Hóa học
Thi Du học Nhật Bản - Ngôn ngữ đăng ký hồ sơ Có thể thi bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh
Thi Du học Nhật Bản - Các kỳ thi tham khảo Kỳ thi sau tháng 11 năm 2015
Thi tiếng Anh Không bắt buộc
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật Không cần
Ghi chú You must have a foreign nationality.
You must have completed or be expected to complete 12 years school education at outside of Japan. Or, you must be specified to have the equivalent ability by the Minister of Japan (those who are 18 years old by 31st March 2017 and hold International Baccalaureate, Abitur, Baccalauréat, etc.).Or you must be specified by the university to have the equivalent ability, and be 18 years old or elder at 31st March 2017.
However, you can apply if you attend schools in Japan within 3 years.
For details, please refer to application guidelines.
Thời gian nhập học (Đợt mùa xuân) Nhập học tháng 4 năm 2017
Phân loại hồ sơ Kỳ sau
Ngày bắt đầu nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 18 tháng 11 năm 2016
Ngày kết thúc nhận hồ sơ tuyển sinh Ngày 25 tháng 11 năm 2016
Ngày thi tuyển Ngày 8 tháng 1 năm 2017
Ngày công bố kết quả thi tuyển Ngày 26 tháng 1 năm 2017
Hạn nhận hồ sơ nhập học Ngày 9 tháng 2 năm 2017(Hạn nộp hồ sơ đợt một) Ngày 24 tháng 3 năm 2017(Hạn nộp hồ sơ đợt hai)
Thủ tục trước khi sang Nhật - Nộp hồ sơ trực tiếp từ nước ngoài Có thể được
Môn thi tuyển riêng của trường đại học Xét tuyển hồ sơ, Phỏng vấn
Thi Du học Nhật Bản - Môn chỉ định Tiếng Nhật, Toán 2, Vật lý, Hóa học
Thi Du học Nhật Bản - Ngôn ngữ đăng ký hồ sơ Có thể thi bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh
Thi Du học Nhật Bản - Các kỳ thi tham khảo Kỳ thi sau tháng 6 năm 2016
Thi tiếng Anh Không bắt buộc
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật Không cần
Ghi chú You must have a foreign nationality.
You must have completed or be expected to complete 12 years school education at outside of Japan. Or, you must be specified to have the equivalent ability by the Minister of Japan (those who are 18 years old by 31st March 2017 and hold International Baccalaureate, Abitur, Baccalauréat, etc.).Or you must be specified by the university to have the equivalent ability, and be 18 years old or elder at 31st March 2017.
However, you can apply if you attend schools in Japan within 3 years.
For details, please refer to application guidelines.

Ngày cập nhập thông tin gần nhất: Ngày 15 tháng 07 năm 2016


Danh sách các trường đã xem gần đây

Tìm kiếm trường học


【Tìm nơi du học từ ngành học】

[Tìm nơi du học mà có thể học ngành Khối Khoa học xã hội]

| Văn học | Ngôn ngữ học | Pháp luật | Kinh tế, Kinh doanh, Thương mại | Xã hội học |
| Quan hệ quốc tế
|

[Tìm nơi du học mà có thể học ngành Khối Khoa học tự nhiên]

| Hộ lý, Bảo vệ sức khỏe | Y, Nha | Dược | Khoa học tự nhiên |
| Công học
| Nông Thủy sản |

[Tìm nơi du học mà có thể học ngành Khối tổng hợp (Tự nhiên và Xã hội)]

| Đào tạo giảng viên, Giáo dục | Khoa học đời sống | Nghệ thuật | Khoa học tổng hợp |

【Lựa chọn ngôn ngữ】

| 日本語 | English | 中文(简体字) | 中文(繁體字) | 한국어 | Bahasa Indonesia | ภาษาไทย |

Đơn vị vận hành trang web
Website này được đồng vận hành bởi Hiệp hội Văn hóa Sinh Viên Châu Á (ABK) và Công ty cổ phần Benesse Coporation.
Hiệp hội Văn hóa Sinh Viên Châu Á (ABK) Phòng Sự nghiệp Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế 113-8642, Tokyo-to Bunkyo-ku Honkomagome 2-12-13

Copyright(C) 1999-2016 The Asian Students Cultural Association & Benesse Corporation. All Right Reserved.